Danh sách giấy tờ và 30 nước miễn hợp pháp hóa lãnh sự

Danh sách giấy tờ và 30 nước miễn hợp pháp hóa lãnh sự

Ngày nay, nhu cầu chứng thực lãnh sự giấy tờ Việt Nam để sử
dụng tại nước ngoài cũng như hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài sử dụng tại
Việt Nam đang ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, không phải giấy tờ nào cũng cần hợp pháp hóa lãnh sự/chứng nhận
lãnh sự
, mà có những loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự/chứng nhận
lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên.

Trong bài viết này, VISANA sẽ cung cấp tới bạn đầy đủ danh
sách miễn hợp pháp hóa lãnh sự, bao gồm những giấy tờ được miễn hợp pháp hóa
lãnh sự cũng như các nước miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

1. Danh sách các giấy
tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự

Theo Điều 9 Nghị
định số 111/2011/NĐ-CP
ngày 05/12/201, thì giấy tờ, tài liệu được miễn chứng
nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự bao gồm:

  • Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự,
    hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan
    đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
  • Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc
    qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm
    quyền của nước ngoài.
  • Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự,
    hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt
    Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận
    lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước
    ngoài.

2. Danh sách các nước
miễn hợp pháp hóa lãnh sự

Dưới đây là bảng tổng hợp tác nước đươc miễn hợp pháp hóa
lãnh sự, chứng nhận lãnh sự kèm theo danh sách các giấy tờ được miễn hợp pháp
hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự tương ứng:

1. Cộng hòa Afghanistan

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các giấy tờ
    thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do cơ quan đại diện của nước này tại nước
    kia cấp theo Điều 36 Hiệp định lãnh sự với Afghanistan năm 1987.

2. Cộng hoà Dân chủ
nhân dân Algeria

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các giấy tờ,
    tài liệu dùng trong mục đích tương trợ tư pháp về hình sự do các cơ quan có thẩm
    quyền của hai Bên cấp theo quy định tại Điều 10 Hiệp định tương trợ tư pháp về
    hình sự ngày 14 tháng 04 năm 2010, để sử dụng cho mục đích tương trợ tư pháp và
    chuyển qua các Cơ quan trung ương theo Hiệp định.
  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các giấy tờ
    dân sự và thương mại có chữ ký và con dấu chính thức của cơ quan có thẩm quyền
    cấp theo quy định tại Điều 5 Hiệp
    định tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự và thương mại năm 2010
    , để sử
    dụng cho mục đích tương trợ tư pháp và chuyển qua các Cơ quan trung ương theo
    Hiệp định.

3. Cộng hòa Balan

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các loại giấy
    tờ lao động (Điều 1.3), dân sự, gia đình, hình sự được cơ quan có thẩm quyền lập,
    chứng thực, do các cơ quan có thẩm quyền của hai bên cấp, theo quy định tại Điều
    14 và 15 Hiệp
    định tương trợ tư pháp về dân sự, gia đình và hình sự giữa Việt nam và Ba Lan năm
    1999
    , để sử dụng cho mục đích tương trợ tư pháp theo Hiệp định.
  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các giấy tờ
    thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do Cơ quan đại diện của nước này tại nước
    kia cấp theo quy định tại Điều 34 Hiệp định lãnh sự năm 1979.

4. Cộng hòa Bungaria

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các loại giấy
    tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai
    Bên cấp theo quy định tại Điều 12 Hiệp định tương trợ tư pháp năm 1986.
  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các giấy tờ
    thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự, do Cơ quan đại diện của nước này tại nước
    kia cấp theo Điều 33 Hiệp định lãnh sự năm 1979.

5. Cộng hòa Belarus

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các loại giấy
    tờ dân sự (thương mại), gia đình, lao động, hình sự do Cơ quan nhà nước có thẩm
    quyền theo Điều 11 Hiệp định tương trợ tư pháp năm 2000.
  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các giấy tờ
    thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do Cơ quan đại diện của nước này tại nước
    kia cấp theo Điều 13 Hiệp định lãnh sự năm 2008.

6. Vương quốc
Cam-pu-chia

  • Miễn hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ sử dụng để
    đăng ký khai sinh, giải quyết các việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước
    ngoài, khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định tại khu vực biên giới, do Cơ
    quan nhà nước có thẩm quyền của Cam-pu-chia cấp theo Khoản 4 Điều 2 Nghị định
    123/2015/NĐ-CP
    ngày 15/11/2015.
  • Miễn hợp pháp hóa các giấy tờ, tài liệu công
    dùng cho mục đích tương trợ tư pháp về dân sự do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    của hai bên theo Điều 11 Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự năm 2013 nếu chuyển
    giao qua kênh liên lạc theo quy định của Hiệp định.
  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các giấy tờ
    thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do Cơ quan đại diện của nước này tại nước
    kia cấp theo Điều 41 Hiệp định lãnh sự năm 1997 với Cam-pu-chia.

7. Cộng hòa
Kazakhstan

  • Miễn Hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự Bản án, quyết
    định của Tòa án, hoặc trích lục bản án, quyết định của Tòa án hoặc các tài liệu
    cần thiết khác có liên quan đến hộ tịch của công dân Bên ký kết do Cơ quan nhà
    nước có thẩm quyền cấp, theo Điều 14 Hiệp định tương trợ tư pháp về dân sự năm
    2011 nếu chuyển giao qua kênh liên lạc theo quy định của Hiệp định.

8. Cộng hòa Cu-ba

9. Cộng hòa dân chủ
nhân dân Triều Tiên

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự Giấy tờ
    dùng cho mục đích tương trợ tư pháp dân sự và hình sự do Cơ quan nhà nước có thẩm
    quyền của hai bên cấp theo Điều 7 Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý trong
    các vấn đề dân sự và hình sự năm 2002 nếu dùng cho mục đích tương trợ tư pháp theo
    Hiệp định.

10. Đài Loan (Trung
Quốc)

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các loại giấy
    tờ dân sự, thương mại, hôn nhân, gia đình và lao động (Điều 1.2) có chữ ký và
    con dấu chính thức của cơ quan có thẩm quyền cấp, do Cơ quan nhà nước có thẩm
    quyền của hai Bên cấp theo Điều 15 Thỏa thuận giữa hai Văn phòng Kinh tế – Văn
    hoá về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự nếu dùng cho mục đích tương trợ
    tư pháp theo Thỏa thuận.

11. Vương quốc Đan Mạch

  • Miễn hợp pháp hóa giấy tờ dùng vào việc cho nhận
    nuôi con nuôi do Cơ quan có thẩm quyền của hai Bên cấp theo Điều 4 Hiệp định hợp
    tác về nuôi con nuôi năm 2003.

12. Vương quốc Hà Lan

  • Miễn hợp pháp hóa Giấy tờ, tài liệu của Việt Nam
    đã được chứng nhận lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Việt Nam do Cơ quan có thẩm quyền
    của Việt Nam theo Công hàm số HANOI/2015-236 ngày 10/12/2015 (Đại sứ quán Hà
    Lan tại Hà Nội) (Chỉ áp dụng với giấy tờ của Việt Nam).

13. Cộng hòa Hungary

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các giấy tờ
    công do cơ quan của một Bên ký kết ban hành hoặc giấy tờ tư có công chứng/chứng
    thực như chứng nhận đăng ký, chữ ký hoặc nhận dạng do các cơ quan có thẩm quyền
    của hai Bên theo Điều 6 Hiệp
    định tương trợ tư pháp về dân sự, gia đình và hình sự giữa Việt Nam và Hungary
    năm 2018
    , nếu giấy tờ đó được chuyển giao qua các kênh liên lạc theo theo
    quy định của Hiệp định.
  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các giấy tờ
    thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do Cơ quan đại diện của nước này tại nước
    kia cấp, theo Điều 33 Hiệp định lãnh sự năm 1979.

14. Cộng hòa I-rắc

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các giấy tờ
    thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do Cơ quan đại diện của nước này tại nước
    kia cấp, theo Điều 40 Hiệp định lãnh sự năm 1990.

15. Cộng hòa I-ta-li-a

16. CHDCND Lào

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các loại giấy
    tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai
    Bên cấp theo Điều 12 Hiệp
    định tương trợ tư pháp dân sự và hình sự giữa Việt Nam và Lào năm 1988
    .
  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các giấy tờ
    thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do Cơ quan đại diện của nước này tại nước
    kia cấp, theo Điều 36 Hiệp định lãnh sự năm 1985.
  • Miễn hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ sử dụng để
    đăng ký khai sinh, giải quyết các việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước
    ngoài, khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định tại khu vực biên giới do Cơ
    quan nhà nước có thẩm quyền của Lào tại khu vực biên giới, theo Khoản 4 Điều 2
    Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015.

17. Mông Cổ

18. Liên bang Nga

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các loại giấy
    tờ do cơ quan tư pháp lập hoặc chứng thực (gồm cả bản dịch, trích lục đã được
    chứng thực), do Cơ quan Tư pháp của hai Bên (Cơ quan Tư pháp là các Tòa án, Viện
    kiểm sát và các cơ quan khác có thẩm quyền về các vấn đề dân sự và hình sự (Văn
    phòng công chứng, Công ty luật) theo pháp luật của nước nơi cơ quan này có trụ
    sở) cấp, theo Điều 15 Hiệp
    định tương trợ tư pháp và Pháp lý về các vấn đề dân sự và hình sự năm 1998
    .
  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các giấy tờ
    thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do Cơ quan đại diện của nước này tại nước
    kia cấp, theo Điều 29 Hiệp định lãnh sự năm 1978 (ký với Liên Xô).

19. Nhật Bản

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh các loại giấy
    tờ hộ tịch do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên cấp sự theo nguyên tắc
    có đi có lại.

20. Nicaragua

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các giấy tờ
    thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do Cơ quan đại diện của nước này tại nước
    kia cấp, theo Điều 34 Hiệp định lãnh sự với Nicaragua năm 1983.

21. Australia

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các giấy tờ
    thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do Cơ quan đại diện của nước này tại nước
    kia cấp, theo Điều 8 Hiệp định lãnh sự với Australia năm 2003.

22. Cộng hòa Pháp

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự Bản án, quyết
    định công nhận/thi hành án dân sự, các giấy tờ hộ tịch, giấy tờ dân sự dùng cho
    việc kết hôn, nuôi con nuôi, nhận cha, mẹ, con do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    của hai Bên cấp, theo Điều 26 Hiệp
    định tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự năm 1999
    và Công hàm trao đổi
    giữa Cục lãnh sự và Đại sứ quán Pháp tại Hà Nội năm 2011.
  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự giấy tờ
    dùng cho việc nhận nuôi con nuôi do Cơ quan có thẩm quyền lập và chuyển qua các
    Cơ quan trung ương, theo Điều 17 Hiệp
    định hợp tác về nuôi con nuôi giữa Việt Nam và Pháp
    .
  • Miễn hợp pháp hóa các giấy tờ thuộc thẩm quyền của
    viên chức lãnh sự do Cơ quan đại diện của nước này tại nước kia cấp, theo Điều 35.3
    Hiệp định lãnh sự ngày 21/12/1981. Các giấy tờ này phải được chứng nhận lãnh sự
    nếu phía Bên kia yêu cầu.

23. Romania

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các giấy tờ
    thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do Cơ quan đại diện của nước này tại nước
    kia cấp, theo Điều 22 Hiệp định lãnh sự năm 1995.

24. Cộng hòa Séc

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các loại giấy
    tờ dân sự (bao gồm các việc về gia đình và lao động) và hình sự do Cơ quan nhà
    nước có thẩm quyền của hai Bên cấp, theo Điều 13 Hiệp
    định tương trợ tư pháp và pháp lý năm 1982
    (ký với Tiệp Khắc).
  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự Các giấy tờ
    thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do Cơ quan đại diện của nước này tại nước
    kia cấp, theo Điều 40 Hiệp định lãnh sự năm 1980 (ký với Tiệp Khắc).

25. Vương quốc Tây
Ban Nha

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các giấy tờ,
    tài liệu về hình sự do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên cấp, theo Điều
    21 Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự năm 2015, khi chuyển giao thông qua
    các Cơ quan trung ương.

26. Liên bang Thụy Sỹ

27. Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các loại giấy
    tờ dân sự (thương mại, hôn nhân gia đình và lao động) và hình sự do Tòa án hoặc
    cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên lập hoặc xác nhận, ký và đóng dấu
    chính thức, theo Điều 29 Hiệp
    định tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự và hình sự giữa Việt Nam và Trung
    Hoa năm 1998
    , nếu giấy tờ này dùng cho mục đích tương trợ tư pháp theo Hiệp
    định tương trợ tư pháp năm 1998.
  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các giấy tờ
    thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do Cơ quan đại diện của nước này tại nước
    kia cấp, theo Điều 45 Hiệp định lãnh sự năm 1998.
  • Miễn hợp pháp hóa Giấy tờ sử dụng để đăng ký
    khai sinh, giải quyết các việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài,
    khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định tại khu vực biên giới do Cơ quan
    nhà nước có thẩm quyền của Trung Quốc tại khu vực biên giới cấp, theo Khoản 4
    Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015.
  • Đối với giấy tờ như bằng cấp, chứng chỉ, lý lịch
    tư pháp (xác nhận không tiền án, tiền sự) và các giấy tờ liên quan khác do cơ
    quan công chứng của Trung Quốc hoặc cơ quan có thẩm quyền khác (bao gồm Hồng
    Kông, Ma Cao) chứng nhận, sau đó được Vụ Lãnh sự Bộ Ngoại giao Trung Quốc (hoặc
    cơ quan ngoại vụ địa phương Trung Quốc được ủy quyền) chứng thực thì phải hợp
    pháp hóa tại Cơ quan đại diện Việt Nam tại Trung Quốc (Căn cứ theo nội dung
    công hàm trao đổi giữa Cục Lãnh sự và Đại sứ quán Trung Quốc tại Việt Nam).

28. Ukraina

29. Cộng hòa Slovakia

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các loại giấy
    tờ dân sự (bao gồm các việc về gia đình và lao động) và hình sự do Cơ quan nhà
    nước có thẩm quyền của hai Bên cấp, theo Điều 13 Hiệp định tương trợ tư pháp năm
    1982 (ký với Tiệp Khắc).
  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các giấy tờ
    thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do Cơ quan đại diện của nước này tại nước
    kia cấp, theo Điều 40 Hiệp định lãnh sự năm 1980 (ký với Tiệp Khắc).

30. Cộng hòa
Indonesia

  • Miễn hợp pháp hóa/chứng nhận lãnh sự các tài liệu,
    hồ sơ dùng trong mục đích tương trợ tư pháp về hình sự, trừ trường hợp đặc biệt
    khi Bên được yêu cầu đề nghị rằng các hồ sơ hoặc tài liệu phải được chứng thực,
    do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai Bên cấp, theo Điều 19 Hiệp
    định tương trợ tư pháp về hình sự giữa Việt Nam và Indonesia
    ký ngày
    07/6/2013, có hiệu lực từ ngày 22/1/2016. Chỉ áp dụng đối với giấy tờ, hồ sơ được
    chuyển giao theo Hiệp định.

Trên đây là toàn bộ danh sách 30 nước  được miễn hợp pháp hóa lãnh sự cũng như danh
sách các giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự. Danh sách này được cập nhật
trên Cổng thông tin điện tử về Công tác lãnh sự của Bộ ngoại giao Việt nam
tháng 10 năm 2019.

Nếu giấy tờ của quý khách không thuộc danh sách này, quý khách sẽ cần chứng nhận lãnh sự/hợp pháp hóa lãnh sự để sử dụng hợp pháp tại quốc gia nước ngoài. Trong trường hợp này, hãy liên hệ với VISANA để được hỗ trợ.

Bạn muốn tư vấn về HPH/CNLS?

Liên hệ ngay với VISANA



Điều Cần Biết Visa Squaland
Mua Bán Squaland
Nhà Tốt Squaland
News Squaland

Hits: 1

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *